thể tích
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đại lượng đo lường không gian ba chiều mà một vật chiếm giữ: "Thể tích" là đại lượng cho biết một vật chiếm bao nhiêu phần trong không gian, được đo bằng các đơn vị như mét khối (m³), lít (l), xentimét khối (cm³).
- Dung lượng, sức chứa bên trong của một vật rỗng: "Thể tích" cũng có thể chỉ phần không gian bên trong của một vật có thể chứa đựng chất lỏng, chất khí hoặc các vật thể khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thể tích của hình lập phương này là 1 mét khối. (Đại lượng không gian mà khối lập phương này chiếm giữ là 1 m³.)
- Hãy tính thể tích nước trong bể. (Hãy tính dung lượng nước hiện có trong bể chứa.)
- Thể tích của phòng học rất lớn. (Không gian ba chiều mà phòng học chiếm giữ là rất lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thể tích riêng": Thể tích của một đơn vị khối lượng chất (ví dụ: m³/kg).
- Thể tích riêng của hơi nước lớn hơn thể tích riêng của nước lỏng.
- "Thể tích mol": Thể tích mà một mol chất khí chiếm ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Thể tích mol của một chất khí ở đktc là 22,4 lít.
Biến thể và từ gần giống
- Dung tích (danh từ): Thường dùng để chỉ sức chứa, khả năng chứa đựng của một vật (ví dụ: bình, bể). Từ này gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "thể tích".
- Dung tích bình xăng của xe là 4 lít.
- Khối lượng (danh từ): Đại lượng đo lượng vật chất, khác với "thể tích" là đo không gian. Hai khái niệm này thường đi đôi nhưng không đồng nhất.
- Khối lượng của vật không phụ thuộc vào thể tích của nó.
Từ đồng nghĩa
- Dung lượng: (Thường dùng trong kỹ thuật, đời sống) Sức chứa, khả năng chứa.
- Sức chứa: Khả năng chứa đựng bên trong.
Các cụm từ liên quan
- Tính thể tích: Thực hiện phép toán để tìm ra đại lượng thể tích.
- Chúng ta sẽ học cách tính thể tích hình cầu.
- Đo thể tích: Xác định thể tích bằng dụng cụ đo.
- Dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng.
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến trực tiếp với từ "thể tích")
- Đại lượng thể hiện tính chất của một vật chiếm một khoảng không gian lớn hay nhỏ.